Nghị quyết về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 nguồn vốn ngân sách địa phương tỉnh Nam Định
Cập nhật lúc08:05, Thứ Ba, 02/01/2018 (GMT+7)

(Số: 72/2017/NQ-HĐND ngày 7-12-2017)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVIII,
KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19-6-2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18-6-2014;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 15-6-2015;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10-9-2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

Căn cứ Quyết định số 547/QĐ-TTg ngày 20-4-2017 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 572/QĐ-BKHĐT ngày 20-4-2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 1291/QĐ-TTg ngày 29-8-2017 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1178/QĐ-BKHĐT ngày 29-8-2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Nhà nước (bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ) giai đoạn 2016-2020 (đợt 2);

Xét Tờ trình số 211/TTr-UBND ngày 29-11-2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 nguồn ngân sách địa phương tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mục tiêu, định hướng đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020

1. Mục tiêu:

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, thu hút tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển, từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh.

2. Định hướng:

- Tập trung bố trí vốn để đầu tư một số công trình, dự án trọng điểm làm cơ sở đẩy mạnh sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là các công trình giao thông có tính kết nối vùng, các công trình văn hóa thúc đẩy phát triển du lịch và dịch vụ,...

- Ưu tiên bố trí vốn để thanh toán nợ xây dựng cơ bản của các dự án quyết toán và khối lượng thực hiện hằng năm của các dự án chuyển tiếp; chỉ khởi công mới các dự án thực sự cần thiết và trong khả năng cân đối được nguồn vốn ngân sách địa phương.

- Thực hiện lồng ghép nguồn vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện các Chương trình mục tiêu, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, vốn nước ngoài, vốn trái phiếu Chính phủ,... để đầu tư cho các dự án thuộc lĩnh vực: Giao thông, thủy lợi, hạ tầng nuôi trồng thủy sản, văn hóa, phát thanh truyền hình, giáo dục đào tạo, an ninh quốc phòng,...

- Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương và tăng cường huy động các nguồn vốn xã hội hóa đầu tư cơ sở hạ tầng theo hình thức đối tác công tư (PPP).

Điều 2. Tổng mức vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020

1. Tổng mức vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 là 8.953,853 tỷ đồng, trong đó:

- Phần được dự kiến phân bổ (90%): 8.363,038 tỷ đồng (1)

Bao gồm:

+ Vốn đầu tư trong cân đối theo Quyết định 40/2015/QĐ-TTg: 2.467,038 tỷ đồng

+ Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất Trung ương giao: 2.745,0 tỷ đồng

+ Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 105,3 tỷ đồng

+ Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất tỉnh giao tăng: 2.608,0 tỷ đồng

+ Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết tỉnh giao tăng: 47,7 tỷ đồng

+ Ngân sách tỉnh giao tăng: 390,0 tỷ đồng (2)

- Dự phòng (10%): 590,815 tỷ đồng (3)

Trong phần được dự kiến phân bổ (90%):

a) Đã giao kế hoạch giai đoạn 2016-2017 và dự kiến năm 2018:  4.743,71 tỷ đồng (4)

Bao gồm:

 + Vốn đầu tư trong cân đối theo Quyết định 40/2015/QĐ-TTg: 1.676,71 tỷ đồng

+ Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất Trung ương giao: 2.350,0 tỷ đồng

+ Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 57,0 tỷ đồng

+ Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất tỉnh giao tăng: 470,0 tỷ đồng

+ Ngân sách tỉnh giao tăng: 190,0 tỷ đồng

b) Dự kiến còn lại giai đoạn 2019-2020: 3.619,328 tỷ đồng (5)

Bao gồm:

+ Vốn đầu tư trong cân đối theo Quyết định 40/2015/QĐ-TTg: 790,328 tỷ đồng

+ Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất Trung ương giao: 395,0 tỷ đồng

+ Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 48,3 tỷ đồng

+ Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất tỉnh giao tăng: 2.138,0 tỷ đồng

+ Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết tỉnh giao tăng: 47,7 tỷ đồng

+ Ngân sách tỉnh giao tăng: 200,0 tỷ đồng

2. Chi tiết số vốn (trong phần được dự kiến phân bổ 90%) còn lại giai đoạn 2019-2020 là 3.619,328 tỷ đồng như sau:

a) Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương tỉnh quản lý, điều hành: 2.779,328 tỷ đồng

- Vốn đầu tư trong cân đối theo Quyết định 40/2015/QĐ-TTg: 790,328 tỷ đồng

- Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất theo kế hoạch (30% điều tiết cho NS tỉnh quản lý): 360,0 tỷ đồng

- Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 96,0 tỷ đồng

- Ngân sách tỉnh dự kiến giao tăng: 200,0 tỷ đồng

- Tiền đấu giá đất các khu dân cư tập trung, khu đô thị thị trấn trung tâm các huyện đầu tư trở lại cho công trình trên địa bàn các huyện: 1.123,0 tỷ đồng

- Tiền đất tái định cư đầu tư trở lại cho công trình trên địa bàn Thành phố Nam Định:  210,0 tỷ đồng

b) Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương huyện, thành phố, thị trấn, xã quản lý điều hành: 840,0 tỷ đồng

- Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất theo kế hoạch (70% điều tiết cho huyện, thành phố, thị trấn, xã quản lý điều hành): 840,0  tỷ đồng.

Điều 3. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách địa phương

Căn cứ theo các quy định hiện hành và các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua kế hoạch đầu tư công các năm 2016, 2017 và dự kiến năm 2018; Kế hoạch đầu tư công năm 2019-2020 (02 năm cuối của kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020) của tỉnh được lập theo các nguyên tắc chung dưới đây:

1. Tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công; Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định 77/2015/NĐ-CP ngày 10-9-2015; Nghị định 136/2015/NĐ-CP ngày 31-12-2015; Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 3-8-2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công.

2. Việc phân bổ vốn thực hiện theo đúng Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14-9-2015 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn NSNN giai đoạn 2016-2020.

3. Xây dựng kế hoạch vốn đầu tư công của tỉnh năm 2019-2020 tiếp tục theo hướng tập trung, nâng cao hiệu quả và tích cực huy động các nguồn vốn từ các thành phần kinh tế khác cho đầu tư phát triển. Phân bổ vốn đầu tư công đảm bảo công khai, minh bạch, rõ ràng.

4. Tổng mức kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN năm 2019-2020 theo đúng số liệu đã giao tại các Quyết định số 547/QĐ-TTg ngày 20-4-2017 và Quyết định số 1291/QĐ-TTg ngày 29-8-2017 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 572/QĐ-BKHĐT ngày 20-4-2017 và Quyết định số 1178/QĐ-BKHĐT ngày 29-8-2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và số thu sử dụng đất, sổ xố kiến thiết, ngân sách tỉnh dự kiến giao tăng trừ đi số vốn đã giao kế hoạch các năm 2016, 2017 và 2018.

5. Đối với vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất thực hiện và phân cấp theo các quy định tại Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 11-12-2014; Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 21-7-2016; Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 14-12-2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách tỉnh Nam Định năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020.

6. Đối với nguồn vốn tỉnh quản lý, điều hành phân bổ theo nguyên tắc sau đây:

- Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư theo quy định tại Điều 57 của Luật Đầu tư công.

- Đảm bảo bố trí đủ vốn đối ứng các công trình, dự án ODA theo tiến độ thực hiện và Hiệp định đã ký kết.   

- Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án trọng điểm của tỉnh.

- Mức vốn bố trí cho các công trình, dự án thuộc danh mục nguồn vốn ngân sách tỉnh phụ thuộc vào khả năng cân đối trong từng năm 2019, 2020 và theo thứ tự ưu tiên như sau:

(1) Ưu tiên bố trí cho các công trình, dự án quyết toán.

(2) Bố trí cho các công trình, dự án hoàn thành.

(3) Bố trí cho các công trình, dự án chuyển tiếp.

(4) Dự kiến khởi công mới các công trình, dự án trong khả năng nguồn vốn cho phép. Công trình, dự án khởi công mới phải có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

- Riêng đối với các công trình, dự án đã quyết toán, hoàn thành, chuyển tiếp thuộc danh mục các dự án ngân sách tỉnh hỗ trợ và các dự án không còn được cấp vốn ngân sách Trung ương, trái phiếu Chính phủ bố trí theo cơ chế riêng phụ thuộc vào khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm.

Điều 4. Các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách địa phương

1. Đảm bảo thực hiện nghiêm các quy định của Luật Đầu tư công; Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định 77/2015/NĐ-CP ngày 10-9-2015; Nghị định 136/2015/NĐ-CP ngày 31-12-2015; Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 3-8-2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công; Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14-9-2015 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn NSNN giai đoạn 2016-2020.

2. Quán triệt tới các cấp, các ngành phải chủ động, quyết liệt trong triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn; Tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Kiểm soát chặt chẽ và nâng cao chất lượng việc lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư; quyết định đầu tư dự án. Quyết định phân bổ vốn để thực hiện các chương trình, dự án trong kế hoạch từng năm theo đúng quy định và đảm bảo tiến độ.

3. Các chủ đầu tư chủ động rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy mô đầu tư đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương, trái phiếu Chính phủ đã hết hạn mức để phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách tỉnh trong giai đoạn 2019-2020 và các giai đoạn tiếp theo, hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý, đảm bảo phát huy hiệu quả đầu tư của các dự án.

4. Tăng cường các hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư, tích cực huy động các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách để cùng với nguồn vốn đầu tư công đầu tư các công trình trọng điểm trên địa bàn, ưu tiên thực hiện các dự án theo hình thức PPP,...

5. Nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng công trình; quản lý tốt tiến độ thi công và tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản; chống thất thoát, lãng phí; hướng dẫn và nâng cao trách nhiệm cá nhân của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn. Xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân vi phạm pháp luật về đầu tư công.

6. Ban hành “Quy chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thực hiện dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn đầu tư công do tỉnh quản lý, điều hành” để tạo điều kiện đưa công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh ngày càng đi vào nề nếp.

Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện và chỉ đạo các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố triển khai đồng bộ các giải pháp thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020.

Trong quá trình thực hiện, nếu cần điều chỉnh cho phù hợp với chế độ chính sách mới của Nhà nước và tình hình thực tiễn thì Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Hàng năm (2019-2020), trên cơ sở nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương được Chính phủ giao và khả năng cân đối thêm từ các nguồn vốn ngân sách tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến kế hoạch đầu tư công bao gồm danh mục chi tiết và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án theo quy định, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi giao kế hoạch.

Điều 6. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 7-12-2017 và có hiệu lực từ ngày ký ban hành./.

CHỦ TỊCH
Trần Văn Chung

------------------------------

(1). Bao gồm vốn thu từ sử dụng đất, ngân sách tỉnh đã giao và dự kiến giao tăng.

(2). Từ nguồn tăng thu và tiết kiệm chi thường xuyên.

(3). Vốn dự phòng chỉ bằng 10% của số vốn NSĐP được Chính phủ giao; Không bao gồm số vốn tỉnh dự kiến giao tăng.

(4). Bao gồm vốn thu từ sử dụng đất và ngân sách tỉnh giao tăng; từ kế hoạch năm 2017 không bao gồm bội thu ngân sách địa phương.

(5). Đã bao gồm vốn thu từ sử dụng đất và ngân sách tỉnh dự kiến giao tăng.

,
,
.
,
,
,
,